Signature là gì? Có những loại chữ ký phổ biến nào hiện nay?

Tiếng Anh là một ngôn ngữ phổ biến mà hầu hết chúng ta cần tăng cường bất kể tuổi tác hay nghề nghiệp.

Một trong những cách học nhanh nhất là mọi người sẽ chọn những từ mà họ thường xuyên tiếp xúc. Để nhớ lâu hơn những từ tiếng Anh mới vừa học. Đối với dân văn phòng, chắc hẳn họ sẽ học những từ liên quan đến công việc của mình như văn bản, giấy tờ, chữ ký, v.v.

Vậy Signature là gì? Hãy cùng tìm hiểu ý nghĩa của nó và các loại chữ ký đang được ban hành hiện nay qua bài viết dưới đây.

Chữ ký là gì?

Signature là từ tiếng Anh có nghĩa là “chữ ký”. Thông thường trong một văn bản tiếng Anh cuối văn bản người ta sẽ dành một khoảng trống để dùng cho “Chữ ký”. Đó là không gian để mọi người ký vào tài liệu xác nhận rằng họ đồng ý hoặc họ là người ban hành tài liệu.

Chữ ký là một bức thư viết tay theo phong cách riêng của mỗi người. Để mô tả tên, biệt hiệu hoặc thậm chí đánh dấu một người làm bằng chứng nhận dạng.

Chữ ký là gì?

Chữ ký của một người chỉ có thể được thực hiện bởi người đó và không thể thay thế hoặc sao chép. Chữ ký thường được dùng để ký các văn bản, hợp đồng, phê duyệt… bằng giấy. Người ký khi chấp nhận ký vào văn bản có nghĩa là người đó đồng ý với các điều khoản và điều kiện mà văn bản đưa ra. Đây được coi là bằng chứng về sự thỏa thuận của hai bên và có thể được pháp luật đảm bảo.

Ngoài chữ ký trên giấy được chia thành chữ ký và chữ ký chính thức. Ngoài ra còn có chữ ký điện tử được sử dụng trong thư điện tử và có tác dụng tương tự như chữ ký gốc của người ký.

Xem thêm bài viết hay:  Một số phương pháp học tiếng Anh độc đáo

Chữ ký flash và chữ ký chính thức

Trong các tài liệu, người ký có thể sử dụng chữ viết tắt hoặc chữ ký chính thức. Phụ thuộc vào nội dung của văn bản được chỉ định. Vậy sự khác biệt giữa hai chữ cái này là gì?

1. Chữ ký nhấp nháy

Chữ ký nháy là chữ ký ở cuối dòng văn bản hoặc cuối đoạn văn. Một số chữ ký nhấp nháy cũng có thể xuất hiện ở cuối văn bản hoặc ở cuối mỗi trang của văn bản. Người ký không cần phải ký đầy đủ chữ ký của mình như chữ ký thông thường. Nhưng phải ký ngắn chữ ký vào các vị trí bắt buộc.

Chữ ký flash có ba loại:

  • Chữ ký nháy có trên mỗi trang của tài liệu. Chữ ký này nhằm xác nhận tính toàn vẹn của văn bản. Chữ ký nhấp nháy dưới mỗi trang có tác dụng tương tự như con dấu chéo. Điều này sẽ tránh được đối tượng xấu hoán đổi hoặc thêm bớt nội dung trong văn bản.
  • Chữ ký khóa nội dung ở dòng cuối cùng của văn bản. Chữ ký này thường sẽ do người soạn thảo văn bản ký để chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo của mình.
  • Chữ ký nhấp nháy ở chức danh của người được ủy quyền hoặc người nhận.

Hiện nay, chữ ký nháy vẫn chưa được chính thức quy định về hình thức và hiệu lực trong bất kỳ văn bản pháp luật nào. Do đó, chữ ký có giá trị xác định cá nhân soạn thảo hoặc xem xét văn bản.

Người ký văn bản không chịu trách nhiệm trực tiếp. Vì người chịu trách nhiệm về văn bản đó là người có chữ ký chính thức trên văn bản đó.

Xem thêm bài viết hay:  [Béo phì là gì?] Nguyên nhân, mức độ nguy hiểm và cách điều trị

Chữ ký chớp nhoáng và chữ ký chính thức là gì?

2. Chữ ký chính thức

Chữ ký chính thức có giá trị xác nhận nội dung của toàn bộ tài liệu. Chữ ký chính thức do người có thẩm quyền ban hành văn bản ký. Dưới dòng là chức danh của người ký.

Chữ ký chính thức có thể được đóng dấu hoặc trong một số trường hợp không bắt buộc. Chữ ký chính thức phải có họ và tên của người ký.

Chữ ký điện tử là gì? Sử dụng chữ ký điện tử

Ngoài “Signature” còn có một từ khác cũng có nghĩa là chữ ký. Đó là chính Token, nhưng điều này có nghĩa là một chữ ký điện tử.

Chữ ký điện tử là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng cách chuyển đổi một thông điệp dữ liệu bằng cách sử dụng một hệ thống mật mã không đối xứng. Người lấy được thông điệp dữ liệu gốc và khóa công khai của người ký có thể được xác định chính xác.

Chữ ký số hay còn gọi là chữ ký điện tử

Nói một cách dễ hiểu hơn, chữ ký số là một thiết bị mã hóa tất cả các dữ liệu và thông tin của một doanh nghiệp. Được sử dụng thay thế cho chữ ký trên văn bản và tài liệu số thực hiện cho các giao dịch điện tử qua mạng mà không sử dụng văn bản giấy.

Thông tin của doanh nghiệp được mã hóa chữ ký số bao gồm:

  • Tên doanh nghiệp: tên công ty, mã số thuế, v.v.
  • Số lượng chứng chỉ kỹ thuật số
  • Thời hạn hiệu lực của chứng chỉ số
  • Tên tổ chức chứng thực chữ ký số
  • Chữ ký số của tổ chức đã chứng thực chữ ký số cho doanh nghiệp
  • Thư hạn chế mục đích và phạm vi sử dụng của chứng thư số và chữ ký số
  • Các nội dung khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Xem thêm bài viết hay:  Luyện IELTS để xin học bổng

Chữ ký số dùng để kê khai nộp thuế qua mạng, kê khai hải quan điện tử. Giao dịch chứng khoán điện tử hay bất kỳ giao dịch nào qua mạng internet… Nhưng doanh nghiệp không cần phải in sao kê, đóng dấu trên đó.

Ngoài ra, chữ ký số còn được dùng để ký hợp đồng với các đối tác bằng phương thức điện tử mà không cần gặp mặt nhau hoặc sử dụng hợp đồng giấy.

Chữ ký số là thiết bị đảm bảo dữ liệu tốt, an toàn và chính xác. Như bằng chứng chống lại tuyên bố từ chối trách nhiệm khi đã ký các nội dung khác. Giúp các cá nhân an tâm khi thực hiện các giao dịch điện tử.

Trên đây là những thông tin về “Chữ ký” theo nghĩa tiếng Việt của chữ ký mà bạn cần biết. Ghi nhớ những quy định khi ký cũng như kiểm tra văn bản trước khi ký để tránh những sai sót không đáng có khi ký.

Bạn thấy bài viết Signature là gì? Có những loại chữ ký phổ biến nào hiện nay? có thoải mãn đươc vấn đề bạn đang tìm hiểu không?, nếu không hãy comment góp ý thêm về Signature là gì? Có những loại chữ ký phổ biến nào hiện nay? bên dưới để Trung Cấp Y Dược Tại TPHCM có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: trungcapyduoctphcm.edu.vn

Nhớ để nguồn bài viết này: Signature là gì? Có những loại chữ ký phổ biến nào hiện nay? của website trungcapyduoctphcm.edu.vn

Chuyên mục: Giáo dục

Viết một bình luận